1. Thông thường khi mua thiết bị dùng khí sẽ có sẵn mức tiêu thụ khí và áp suất làm việc; chỉ cần đối chiếu với thông số chuẩn của máy nén để chọn. Ví dụ: thiết bị tiêu thụ 0,83 m³/phút, áp làm việc 0,4–0,6 MPa → chọn WW-0.9/7-C (lưu lượng 0,9 m³/phút, áp xả 0,7 MPa).
2. Khi không có số liệu tham chiếu, phải dựa vào kinh nghiệm hoặc kỹ sư tính toán ra lượng tiêu thụ và áp suất; kết quả tính thường cộng thêm 30% dự phòng rồi mới đối chiếu thông số chuẩn. Ví dụ: tính ra 0,4 m³/phút, áp 0,6–0,8 MPa → cộng dự phòng 0,4×(1+30%)=0,52 m³/phút → chọn WW-0.6/10 (lưu lượng 0,6 m³/phút, áp 1,0 MPa).
Khi chọn máy tăng áp phải xác định: 1) môi chất nén; 2) áp suất đầu vào; 3) áp suất đầu ra; 4) lưu lượng xả; 5) khi cần, cho cả tổng lưu lượng nguồn khí.
Ví dụ 1: môi chất oxy (O₂), áp vào 0,2 MPa, áp ra 1,0 MPa, lưu lượng 20 m³/h, bôi trơn không dầu → chọn VWY-20/2-10.
Ví dụ 2: môi chất nitơ (N₂), áp vào 0,6 MPa, áp ra 2,5 MPa, lưu lượng 60 m³/h, không dầu → chọn VWN-60/6-25.
Á ĐÔNG GROUP – CÔNG TY CP THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP Á ĐÔNG
Địa chỉ: KĐT Ciputra, Phường Đông Ngạc, Quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội
Hotline 1: 098 194 1795 (24/7) – Email: david@adonggroup.com
Hotline 2: 096 778 6962 (24/7) – Email: thietbicongnghiepadong@gmail.com
Website: sullivan-palatek.vn















